Wednesday, 25/11/2020 - 20:13|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Nguyễn Du

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM NHÌN 2025

Tài liệu đính kèm: Tải về

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

TRƯỜNG THCS  NGUYỄN DU GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM NHÌN 2025

 

        Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường.

        Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Nguyễn Du là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng với các trường trong TP Thái Nguyên xây dựng ngành giáo dục  phát triển kịp với yêu cầu kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên.

PHẦN I: CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

I. Đặc điểm tình hình trường THCS Nguyễn Du

1. Về đội ngũ:

- Tổng số CB-GV-NV: 35.  Biên chế: 35, Hợp đồng: 0

- Biên chế cụ thể như sau: CBQL: 2, GV đứng lớp: 33, Nhân viên: 03.

- Trình độ đào tạo:

          Thạc sĩ: 05         Đại học: 19, Cao đẳng: 5

- Danh sách cán bộ quản lý nhà trường:

+ Hiệu trưởng: Đinh Thị Nga

+ Phó Hiệu trưởng: Nguyễn Thị Xuân

+ Chủ tịch Công đoàn: Đỗ Thị Mai Hạnh

+ Bí thư Chi đoàn: Nguyễn Thị Xuân

+ Tổng phụ trách Đội: Đỗ Ngọc Phượng

+ Tổ trưởng Tổ KH Tự nhiên: Nguyễn Thị Bắc

+ Tổ trưởng Tổ KH Xã hội: Nguyễn Thị Thúy Hoan

+ Tổ trưởng tổ văn phòng: Phạm Thị Hồng Vân.

 - Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường luôn đoàn kết, giúp đỡ nhau trong công việc, khắc phục khó khăn, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao

- Đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy và công tác, trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, nên việc thực hiện quy chế chuyên môn có nhiều thuận lợi. Đội ngũ GV đã đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp thành, cấp tỉnh.

 - Tỷ lệ giáo viên hiện nay đảm bảo và dạy đủ số tiết, số môn theo quy định của giáo viên đứng lớp.

2. Về học sinh:

 

Năm học 2015 - 2016

Ghi chú

Tổng số

653

 

- Khối lớp 6

192

 

- Khối lớp 7

223

 

- Khối lớp 8

                    133

 

- Khối lớp 9

105

 

Nữ

                   338

 

Dân tộc

130

 

Đối tượng chính sách

8

 

Tuyển mới

192

 

Tỷ lệ bình quân hs/lớp

40,8

 

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

98,47%

 

Tổng số hs/TN

105

 

Tỷ lệ chuyển cấp

100%

 

 

 

 

3. Về cơ sở vật chất:

- Trường được các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, Sở Giáo dục & Đào tạo, Phòng GD&ĐT quan tâm, tạo điều kiện về cơ sở vật chất khang trang trên diện tích khuôn viên là 3 221,40 m2.

- Nhà trường có 12 phòng học, 08 phòng bộ môn, 01 phòng thiết bị, 01 phòng thư viện, 01 phòng truyền thống, 01 phòng đội, 01 phòng hội đồng; 02 phòng BGH, 01 phòng công đoàn, 02 phòng tổ chuyên môn với trang thiết bị tương đối đầy đủ phục vụ nhu cầu giảng dạy và sử dụng.

4. Về quản lý:

- Các cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, nhiệt tình, trách nhiệm trong nhiệm vụ được giao, được đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên.

5. Những thách thức:

   - Một số giáo viên tuổi đời đã cao, việc tiếp cận công nghệ thông tin còn hạn chế.

 - Một số HS là con mồ côi, một bộ phận học sinh còn có hoàn cảnh khó khăn, gia đình ít tạo điều kiện và quan tâm đến việc học tập của các em.

II. Đặc điểm tình hình địa phương

     Phường Hoàng Văn Thụ nằm ở trung tâm TP Thái Nguyên, với diện tích tự nhiên khoảng 1,7 km2,  dân số 11.474 người, Địa bàn rộng, mật độ dân cư đông đúc. Kinh tế phát triển mạnh chủ yếu là tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, buôn bán.Phường HVT là trung tâm văn hóa- chính trị- xã hội của thành phố Thái Nguyên. Trong phường có hệ thống giáo dục từ mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp. Trong nhiều năm qua chất lượng và hiệu quả giáo dục trong phường không ngừng được nâng cao và là địa chỉ giáo dục tin cậy của nhân dân TP Thái Nguyên.

Phường Hoàng Văn Thụ là một trong những đơn vị của TP Thái Nguyên được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 1997, được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS năm 1998, được công nhận chuẩn PCDG bậc trung học năm 2007. Phường được tỉnh Thái Nguyên cấp giấy khen xuất sắc về công tác phổ cập giáo dục THCS năm 2005. Phường Hoàng Văn Thụ là điểm sang về duy trì và phát triển giáo dục của TP Thái Nguyên và tỉnh Thái Nguyên.

a, Thuận lợi:

- Có sự quan tâm của ĐU – HĐND – UBND – MTTQ – các ban ngành đoàn thể, có sự trợ giúp nhiệt tình của BĐDCMHS.

  • - Trường có cơ sở vật chất đủ để phục vụ dạy học một ca, xây dựng được cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp và một môi trường giáo dục thân thiện, an toàn, lành mạnh cho cán bộ, giáo viên và học sinh. Luôn đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường.

- Trường có đội ngũ cán bộ lãnh đạo đoàn kết thống nhất, có phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao. Đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng, đạt và vượt chuẩn về chất lượng, nhiệt huyết, luôn có ý thức học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đồng thuận về trách nhiệm và ý chí.

- Các tổ chức đoàn thể trong Trường có đủ cơ cấu, phát huy tốt vai trò, chức năng trong công tác quản lí nên đã đẩy mạnh được phong trào thi đua dạy tốt, học tốt của giáo viên và học sinh.

- Trường luôn nắm bắt kịp thời, đầy đủ và thực hiện tốt các quy định, quy chế của Bộ, Sở, Ngành trong công tác quản lí các hoạt động giáo dục. Công tác quản lí của nhà trường về các mặt hoạt động giáo dục chặt chẽ, đúng quy chế và phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp học.

- Trường đã xây dựng được mối quan hệ tốt giữa nhà trường - gia đình - xã hội , thường xuyên phối hợp với các tổ chức giáo dục ngoài nhà trường, tạo được sự đồng bộ, thống nhất trong công tác giáo dục toàn diện cho học sinh.

- Học sinh của Trường đạt được yêu cầu về chất lượng học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định.

- Trường liên tục đạt được danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến,  xứng đáng là trường có chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần xứng đáng vào sự phát triển kinh tế, văn hóa- xã hội, ổn định an ninh,  chính trị ở địa phương.

          b. Khó khăn:

- Cơ sở vật chất của Trường còn thiếu và chưa đồng bộ, diện tích đất và sân chơi bãi tập cho học sinh còn chưa đảm bảo đạt yêu cầu, bàn ghế chưa đúng qui cách theo tiêu chí mới, thiết bị dạy học hiện đại còn ít, số máy tính đang sử dụng hiện đã cũ, hệ thống công trình vệ sinh chưa thật sự phù hợp. Bên cạnh đó, quy hoạch tổng quan của Trường còn nhiều hạn chế, cơ sở hạ tầng chưa tương xứng với nhiệm vụ đặt ra.

- Cơ cấu các tổ chuyên môn của nhà trường còn bất cập, thừa thiếu cục bộ đội ngũ GV, điều này ảnh hưởng đến chất lượng chuyên môn chung .

- Đội ngũ GV của trường còn có những hạn chế nhất định: Tuổi đời trẻ, con nhỏ nên phần nào ảnh hưởng đến công việc.

-  Hoàn cảnh gia đình nhiều học sinh còn khó khăn nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc học tập và rèn luyện của HS.

PHẦN II: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Sứ mạng:

       Giáo dục học sinh phát triển toàn diện trên cơ sở đổi mới phương pháp dạy học, đồng thời giáo dục học sinh có kỹ năng sống, có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp nhằm ổn định và phát triển nhà trường về mọi mặt.

 2. Giá trị:

     Xây dựng và khẳng định niềm tin đối với cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương bằng hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường: Đoàn kết, thân thiện, trung thực, trách nhiệm, tôn trọng, dân chủ, sáng tạo, đổi mới, chia sẻ, hợp tác và phát triển.

 3. Tầm nhìn:

   Là một ngôi trường thân thiện, học sinh và giáo viên đều được tạo điều kiện học tập, phấn đấu và cống hiến. Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục toàn diện và thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.

 

PHẦN III: MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

I.Mục tiêu chung

      Xây dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có uy tín về chất lượng giáo dục để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, của thời đại

      Phấn đấu đạt danh hiệu trường THCS đạt chuẩn quốc gia .

     Trường tự đánh giá đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục cấp độ 3.

II. Mục tiêu cụ thể:

1. Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên

   - Xây dựng đội ngũ giáo viên đồng bộ cả về số lượng, cơ cấu, đảm bảo chất lượng.

    - Nâng cao trình độ năng lực cho cán bộ giáo viên, nhân viên, tạo điều kiện tốt nhất để họ được đi học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Phấn đấu đến năm 2025, có 100% CBGVCNV đạt trình độ trên chuẩn, có 02 GV giảng dạy song ngữ.

    - Chú trọng các biện pháp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên qua các hình thức chuyên đề, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, tự tích luỹ, viết, áp dụng và phổ biến SKKN. 100% giáo viên, nhân viên biết sử dụng máy vi tính, 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT trong dạy học.

- Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn; phát hiện và bồi dưỡng những GV trẻ, có năng lực, nhiệt tình làm đội ngũ nòng cốt trong phát triển chuyên môn; GV đạt giải trong các hội thi GVdạy giỏi cấp thành, cấp tỉnh đạt 30%.

2. Học sinh

2.1 Chất lượng học tập:

      - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tỷ lệ học sinh giỏi đạt 15% trở lên, tỷ lệ học sinh tiên tiến đạt  40% trở lên, giảm tỷ lệ học sinh yếu còn dưới 3%.

     - Tỷ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS hàng năm đạt 100%. Chất lượng học sinh vào THPT được nâng lên đạt tỷ lệ 90 – 95%.

    - Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, tăng  tỷ lệ học sinh giỏi cấp thành, cấp tỉnh.

2.2 Chất lượng đạo đức và kỹ năng sống

    - Chất lượng đạo đức: 95% hạnh kiểm khá, tốt. Không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.

    - Học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện...

   -  Tham gia đầy đủ các phong trào hoạt động TDTT, văn hóa, văn nghệ...

3. Cơ sở vật chất và xã hội hoá giáo dục.

   - Phấn đấu nâng cấp các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn trong giai đoạn mới.

   - Từng bước xây dựng thư viện điện tử.

   - Tham  mưu với các cấp đầu tư  xây dựng nhà tập đa năng và cải thiện khu tập TDTT cho học sinh.

   - Phòng tin học có tỷ lệ 01HS/máy tính/tiết học và được nối mạng INTERNET.

   -  Phấn đấu 100% các phòng học có máy tính và máy chiếu PROJECTOR hoặc tivi.

   - Xây dựng khu vệ sinh của học sinh đạt tiêu chuẩn.

   - Huy động các nguồn lực xã hội để bổ sung vào nguồn ngân sách cấp còn hạn hẹp    để tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.

   - Cảnh quan nhà trường thường xuyên Xanh - Sạch - Đẹp.

4. Quản lý

    - Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý hợp lý về độ tuổi, bộ môn và trình độ.

     - Trẻ hoá đội ngũ CBQL, phấn đấu đến năm 2020 độ tuổi trung bình của CBQL là  40 tuổi.

     - Nâng cao năng lực cho CBQL: Trình độ lý luận từ trung cấp trở lên; trình độ chuyên môn đại học; nghiệp vụ quản lý Nhà nước: chứng chỉ; trình độ tin học: Ứng dụng cơ bản hoặc IC3.

    - Xây dựng cơ chế tự quản theo mô hình quản lý chất lượng tổng thể.

 

PHẦN IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

          Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có những kỹ năng sống cơ bản. ( Phụ trách: BGH, tổ trưởng CM, giáo viên bộ môn, TPT Đội)            

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

         Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn khá, giỏi, có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. (Phụ trách: BGH, tổ trưởng CM)

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị.

        Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. (Phụ trách: HT, GV phòng bộ môn, thiết bị, thư viện, kế toán, nhân viên bảo vệ)

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

         Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử... Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng máy tính thành thạo phục vụ công việc. (Phụ trách: PHT, nhóm giáo viên CNTT)

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

       - Xây dựng nhà trường đạt tiêu chí cơ quan văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà  trường. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

       - Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước, nguồn vận động xã hội hoá, phụ huynh học sinh...

       - Nguồn lực vật chất: Ngoài CSVC trường được UBND thành phố, Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT xây dựng, cung cấp trang thiết bị dạy học, hằng năm vận động CMHS hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường.

6. Xây dựng thương hiệu

      - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh.

      - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

 

PHẦN V: TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

  1. Ra quyết định thành lập Ban tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược:

Ban tổ chức sẽ điều chỉnh, bổ sung hằng năm cho phù hợp với tình hình nhân sự

2.  Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh, các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.

3. Tổ chức:

    Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách  nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

  4. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

           - Giai đoạn 1: Từ năm 2015 - 2017. Đầu tư xây dựng CSVC và phát triển chất lượng giáo dục mũi nhọn; đặc biệt chú trọng đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục. Phấn đấu giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia.

          - Giai đoạn 2: Từ năm 2017 - 2020: Hoàn thiện CSVC theo hướng hiện đại hoá; Phấn đấu đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng CSGD cấp độ 2 vào năm 2020; duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia  phù hợp với các tiêu chí mới. Hoàn thành các mục tiêu chiến lược. Phát triển nhà trường một cách bền vững, hiệu quả.

          - Giai đoạn 2020- 2025: Xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn tiếp theo.

5. Phân công thực hiện:

  - Chi bộ lãnh đạo nhà trường, các tổ chức đoàn thể  thực hiện các mục tiêu đề ra.

 - Hiệu trưởng: Chịu trách nhiệm cụ thể hoá chiến lược nhà trường trong kế hoạch từng năm học, chỉ đạo thực hiện và tạo nguồn lực cho việc triển khai hiệu quả các kế hoạch. Thành lập Ban chỉ đạo kiểm tra và đánh giá công bằng, khách quan, hiệu quả theo từng năm học.

 - Phó hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện.

 - Tổ trưởng chuyên môn và  trưởng các đoàn thể: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, từng tổ trên cơ sở của chiến lược này. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 - Cán bộ giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch công tác cá nhân theo từng học kỳ, năm học, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Công đoàn phối hợp thực hiện, đặc biệt chú trọng việc bồi dưỡng ý thức đạo đức trách nhiệm, năng lực của đội ngũ giáo viên.

 - Chi đoàn phối hợp thực hiện, đặc biệt chú trọng việc bồi dưỡng phát huy sức mạnh của đội ngũ giáo viên trẻ, nòng cốt.

 - Liên đội phối hợp thực hiện, đặc biệt chú trọng việc xây dựng môi trường học tập tích cực, lành mạnh, thân thiện cho mọi học sinh.

 

  - Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch đảm bảo thực hiện được các mục tiêu chiến lược, đặc biệt chú trọng chất lượng mũi nhọn.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức triển khai chiến lược trong các buổi họp phụ huynh, thống nhất quan điểm thực hiện, hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động.

 

PHẦN VI: KẾT LUẬN

     Trong giai đoạn 2015 - 2020, trường THCS Nguyễn Du có nhiều cơ hội, song  thách thức cũng không phải là ít. Hội đồng trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục 2015 - 2020 là tâm huyết và trí tuệ của một tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho học sinh, cho phụ huynh, nhân dân và chính quyền địa phương.

        Nhà trường mong muốn các cấp chính quyền quan tâm đầu tư kinh phí hơn nữa cho xây dựng cơ sở vật chất. Các bậc cha mẹ học sinh quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất cả về vật chất và tinh thần để con em được học tập đầy đủ về thời gian, nội dung bài học, môn học. Ủng hộ nhà trường về kinh phí để sửa chữa cũng như xây dựng CSVC hằng năm. Phòng GD&ĐT quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn, điều động bố trí giáo viên, nhân viên hợp lý đảm bảo cả số lượng và chất lượng.

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 65
Hôm qua : 168
Tháng 11 : 2.642
Năm 2020 : 110.311